Cập nhật học phí năm học 2026 - 2027 của hơn 120 trường đại học

13/07/2026, 09:03

Theo đề án tuyển sinh, hiện hơn 120 trường đại học công bố học phí năm học 2026-2027, chương trình cao nhất lên gần 200 triệu đồng.

Thống kê đến thời điểm hiện tại, hơn 120 trường đại học công bố mức học phí dự kiến áp dụng với tân sinh viên khóa 2026-2027 trước thời điểm thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển, giúp thí sinh và gia đình chủ động cân nhắc lựa chọn ngành học, trường học phù hợp với khả năng tài chính.

Ở nhóm trường công lập, học phí các chương trình đại trà chủ yếu nằm trong khoảng 20-35 triệu đồng/năm. Trong khi đó, các chương trình chất lượng cao, tiên tiến, đào tạo bằng tiếng Anh hoặc liên kết quốc tế thường có mức thu cao hơn đáng kể.

Theo đề án tuyển sinh, hiện tại hơn 120 trường đại học đã công bố học phí năm học 2026-2027, chương trình cao nhất lên gần 200 triệu đồng. (Ảnh minh họa: Minh Đức)
Theo đề án tuyển sinh, hiện tại hơn 120 trường đại học đã công bố học phí năm học 2026-2027, chương trình cao nhất lên gần 200 triệu đồng. (Ảnh minh họa: Minh Đức)

Khối ngành Y - Dược tiếp tục nằm trong nhóm có học phí cao. Chẳng hạn, Trường Đại học Y Hà Nội dự kiến thu từ 19,1 đến 70 triệu đồng/năm tùy ngành; Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội từ 53,2 đến 70 triệu đồng; Trường Đại học Y Dược TP.HCM từ 30 đến 90 triệu đồng; Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch từ 47 đến 81 triệu đồng/năm.

Ở nhóm trường kinh tế, kỹ thuật, nhiều trường giữ mức học phí đại trà dưới 35 triệu đồng nhưng các chương trình đặc thù có mức cao hơn nhiều. Chẳng hạn, Đại học Ngoại thương dự kiến thu từ 28 đến 32 triệu đồng với chương trình chuẩn, trong khi chương trình tiên tiến lên tới 77-88 triệu đồng.

STTTrườngMức học phí dự kiến năm học 2026-2027
(triệu đồng/năm)
1Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội19,1 - 40
2Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội38 - 44
3Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội48 (chương trình chính quy)
115 - 140,7 triệu (chương trình liên kết quốc tế)
4Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội31 - 67
5Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội19,1 - 35
6Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội44 - 130
7Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội44,75 - 112,7
8Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội30,4 - 30,8
9Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội17,9 - 19,1
10Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội53,2 - 70
11Trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội35 - 58
12Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội34,2 - 35
13Trường Đại học Kinh tế - Luật - Đại học Quốc gia TP.HCM35,8 (chương trình tiếng Việt)
55-73,5 (chương trình tiếng Anh bán phần/ toàn phần)
14Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP.HCM31,5 (chương trình chuẩn, tài năng, kỹ sư chất lượng cao)
88 (chương trình tiên tiến học bằng tiếng Anh)
15Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP.HCM37 - 70
16Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TP.HCM24,78 - 30,85
17Trường Đại học Công nghệ thông tin - Đại học quốc gia TP.HCM20,9 - 42,5
84 - 140 (chương trình liên kết)
18Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP.HCM16 - 37
19Trường Đại học Ngoại thương28-32 (chương trình chuẩn)
50-54 (chương trình chất lượng cao)
77-88 (chương trình tiên tiến)
20Trường Đại học Y Hà Nội19,1 - 70
21Trường Đại học Thương mại25,75 - 30,69 (chương trình chuẩn)
50 (chương trình tiên tiến)
22Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng618 nghìn đồng/ tín chỉ
23Học viện Ngoại giao47,75 - 52
24Học viện Báo chí và Tuyên truyền558,8 nghìn đồng/tín chỉ (chương trình chuẩn)
1,17 triệu đồng/ tín chỉ (chương trình đạt kiểm định)
25Học viện Chính sách và Phát triển28 (chương trình chuẩn)
35-40 (chương trình chất lượng cao)
26Trường Đại học Thủ Dầu Một (TP.HCM)25,65 - 31,35
27Trường Đại học Y dược Cần Thơ50,1 - 71
28Trường Đại học Luật Hà Nội29,4
29Trường Đại học Tân Tạo (Tây Ninh)25 - 150
30Trường Đại học Sài Gòn21 - 53
31Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM80 - 88
32Trường Đại học Công đoàn20,85 - 25,85 (hệ đại trà)
32 (chương trình định hướng quốc tế)
33Trường Đại học Xây dựng Hà Nội20,9
34Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 217,9 - 20,9
35Trường Đại học Thành Đô800 nghìn đồng - 1,05 triệu đồng/ tín chỉ
36Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM25,5 (chương trình chuẩn)
59 (chương trình song bằng)
37Trường Đại học Giao thông vận tải24 - 25,6
38Trường Đại học Mở Hà Nội23,7 - 25,3
39Trường Đại học Y Dược Hải Phòng48 - 65
40Trường Đại học Tôn Đức Thắng31,26-68,46 (chương trình chuẩn)
75-83 (chương trình liên kết quốc tế)
41Trường Đại học Dược Hà Nội28 - 58 (chương trình hệ đại trà)
150 (chương trình liên kết đào tạo)
42Trường Đại học Y Dược TP.HCM30 - 90
43Trường Đại học Việt Đức87,4 - 93,2
44Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn21 - 26,48
45Học viện Ngân hàng27,8-29,4 (chương trình chuẩn)
50 (chương trình chuẩn liên kết quốc tế)
46Học viện Phụ nữ Việt Nam20,7 - 22,68
47Trường Đại học Tài chính - Marketing30-65
48Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội26 - 48
49Trường Đại học Phan Châu Trinh (Đà Nẵng)24 - 93,5
50Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội59 - 130
51Học viện Y dược học cổ truyền56 - 58
52Học viện Nông nghiệp Việt Nam18,3 - 21,56 (chương trình đại trà)
36,6 - 41,58 (chương trình dạy bằng tiếng Anh)
53Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội14,6 - 99,84
54Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam75,5
55Trường Đại học Phạm Văn Đồng607 - 709 nghìn đồng/ tín chỉ
56Học viện Tài chính22 - 35 (chương trình chuẩn)
57Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (Hutech)59,5 - 160
58Trường Đại học Văn hóa Hà Nội19,1 - 25,5
59Trường Đại học Tiền Giang18 - 21,9
60Trường Đại học Y Dược Thái Bình46 - 65
61Học viện Tòa án26,85
62Trường Đại học Phú Xuân690 - 900 nghìn đồng/tín chỉ
63Học viện Hành chính và Quản trị công546 - 602 nghìn đồng/ tín chỉ
64Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM19,1
65Trường Đại học Trà Vinh17,7 - 63,8
66Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên17,9
67Trường Đại học Văn hóa TP.HCM19,91
68Trường Đại học Y tế công cộng21,01 - 38,57
69Trường Đại học FPT 46,44 - 94,8 (3 kỳ)
70Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột20 - 65
71Trường Đại học Thủ đô Hà Nội19 - 22,2
72Trường Đại học Bạc Liêu15 - 19,8
73Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long11 - 12,8
74Trường Đại học Y khoa Vinh29 - 43,5
75Học viện Tòa án26,85
76Học viện Quản lý giáo dục17,9 - 20,9
77Trường Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương 29,26 - 47,89
78Trường Đại học Đại Nam 35,7 - 99
79Trường Đại học CMC 37,4 - 44,23
80Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch47 - 81
81Đại học Công nghiệp Hà Nội25 - 31 (chương trình chuẩn)
36 - 44 (chương trình đào tạo bằng tiếng Anh)
82Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên - Đại học Thái Nguyên18 - 21,9
83Trường Đại học Công nghệ Đông Á11,5 - 17,5
84Trường Đại học Quy Nhơn (Gia Lai)20,75 - 25
85Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng55 - 180
86Trường Đại học Gia Định1 - 1,4 triệu đồng/ tín chỉ
87Trường Đại học Công nghiệp Vinh330 - 380 nghìn đồng/ tín chỉ
88Trường Đại học Bình Dương1 - 1,9 triệu đồng/ tín chỉ
89Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải20 - 25
90Trường Đại học Luật - Đại học Huế18
91Trường Đại học Đông Đô (Hà Nội)583 - 980 nghìn đồng/ tín chỉ
92Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn

49,1 - 90,2 (chương trình đại trà)
199,6 (chương trình dạy bằng tiếng Anh)
93Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế17,9 - 26,03
94Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội17,9 - 24,1
95Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế17,9 - 20,9
96Trường Đại học Xây dựng miền Trung17,9 - 20
97Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM63
98Trường Đại học Khánh Hòa13,86 - 16,896
99Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị25,15 - 27,375
100Đại học Phan Châu Trinh 26-88
101Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn - Đại học Đà Nẵng17,9 - 20,9
102Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng29,5
103Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng26,75 - 37,98
104Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum479 - 577 nghìn đồng/ tín chỉ
105Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng40 - 50
106Đại học Cần Thơ27,38 - 44
107Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng500 nghìn đồng/ tín chỉ (Sư phạm)
567 - 753 nghìn đồng/ tín chỉ (Kỹ sư)
108Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng24,8 - 26,7
109Trường Đại học Nghệ An17,9
110Trường Đại học Công nghệ Miền Đông4,8 triệu đồng/ tín chỉ (ngành Y khoa)
1-1,16 triệu đồng (các ngành khác)
111Trường Đại học Hà Nội0,86 - 1,75 triệu đồng/tín chỉ
112Trường Đại học Kinh tế công nghiệp Long An30
113Trường Đại học Phan Thiết22 - 26,8
114Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu42,75 - 66,9
115Đại học Phenikaa28 - 128
116Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông35,9 - 67,2
117Trường Đại học Thăng Long35,1 - 54
118Đại học Kinh tế Quốc dân20 - 28 (chương trình chuẩn)
45-70 (chương trình tiên tiến, chất lượng cao)
119Đại học Công thương TP.HCM140 - 170
120Đại học Cửu Long28 (một kỳ)
121Đại học Kinh tế TP.HCM
40-80

Một số trường đào tạo theo mô hình quốc tế hoặc tư thục tiếp tục dẫn đầu về học phí. Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn dự kiến thu mỗi năm từ 49,1 đến 90,2 triệu đồng với chương trình đại trà và 199,6 triệu đồng với chương trình giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh. Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng có học phí từ 55 đến 180 triệu đồng, Đại học Tân Tạo từ 25 đến 150 triệu đồng.

Một số trường không công bố học phí theo năm mà tính theo tín chỉ. Mức phổ biến khoảng 500.000 đồng đến 1,5 triệu đồng một tín chỉ, tùy ngành học và chương trình đào tạo. Với khối lượng khoảng 120-140 tín chỉ cho một khóa học kéo dài 4-5 năm, tổng chi phí học tập sẽ khác nhau giữa từng trường và từng ngành.

Bài liên quan
Tuyển sinh đại học 2026: Hơn 112.000 thí sinh đăng ký nguyện vọng trong ngày đầu
VOVLIVE - Tính đến 17h ngày 2/7, đã có 112.857 thí sinh nhập nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo với tổng cộng 652.703 nguyện vọng.

(0) Bình luận
Nổi bật VOVLIVE
Nghị quyết 57/NQ-TW: Đột phá là đời sống của người dân được cải thiện rõ rệt hơn
Mọi hệ thống số, cơ sở dữ liệu và nền tảng số phải được thiết kế theo yêu cầu an toàn, an ninh ngay từ đầu; coi đào tạo kỹ năng số, năng lực đổi mới sáng tạo và ứng dụng AI là nhiệm vụ lâu dài. Khi những điều đó được thực hiện đồng bộ, Nghị quyết 57/NQ-TW sẽ tạo nền tảng quan trọng để Việt Nam bứt phá.
Mới nhất